Công cụ quyền riêng tư

WireGuard là gì?

Định nghĩa

WireGuard is a VPN protocol implemented in about 4,000 lines of kernel code with a fixed modern cipher suite. It is roughly three to four times faster than OpenVPN on the same hardware, reconnects instantly, and is small enough to be meaningfully auditable.

Tại sao WireGuard quan trọng

Nó nhanh hơn OpenVPN khoảng ba đến bốn lần trên cùng phần cứng, kết nối lại tức thì và đủ nhỏ để có thể kiểm toán một cách có ý nghĩa. Nó chỉ dùng UDP, khiến nó có thể bị chặn trên các mạng hạn chế.

WireGuard trong thực tế

WireGuard thay đổi cách bạn nối mạng cho máy chủ của mình. Bạn cấu hình một giao diện với khóa riêng và danh sách đồng chí ngắn, sau đó định tuyến lưu lượng qua nó bằng vài lệnh. Trên một máy bận rộn, bạn thấy việc sử dụng CPU giảm vì kernel xử lý trực tiếp. Làm sai có nghĩa là mất kết nối từ xa, vì vậy bạn học cách giữ bảng điều khiển VNC ngoài băng tần sẵn sàng. Bạn cũng chấp nhận rằng UDP-only sẽ bị chặn trên một số mạng.

Điều mọi người hiểu sai về WireGuard

Mọi người giả định WireGuard là một sự thay thế trực tiếp cho OpenVPN yêu cầu cùng quản lý khóa. Thực tế, nó sử dụng mật mã khóa công khai cho mỗi đồng chí, vì vậy bạn phải trao đổi khóa ngoài băng tần và cấu hình từng điểm cuối rõ ràng. Một lỗi phổ biến là đặt cùng một khóa trên nhiều đồng chí, phá vỡ cô lập tunnel.

WireGuard — các câu hỏi thường gặp

WireGuard có hoạt động qua UDP không?

WireGuard chỉ sử dụng UDP. Điều đó làm cho nó nhanh và không kết nối, nhưng các mạng hạn chế chặn UDP sẽ chặn nó. Nếu bạn trên mạng như vậy, bạn có thể cần một giải pháp thay thế như OpenVPN hoặc Shadowsocks.

Tại sao WireGuard nhanh hơn OpenVPN?

WireGuard được triển khai trong khoảng 4.000 dòng mã kernel và sử dụng một bộ mật mã hiện đại cố định. Sự đơn giản đó có nghĩa là ít chi phí hơn mỗi gói và các hoạt động mật mã nhanh hơn, làm cho nó nhanh hơn khoảng ba đến bốn lần trên cùng một phần cứng.

Nơi WireGuard xuất hiện

Thêm từ công cụ quyền riêng tư

OpenVPN
OpenVPN là một giao thức VPN người dùng đã trưởng thành với các thuật toán mã hóa có thể cấu hình, chạy qua TCP hoặc UDP.
Tor
Tor định tuyến lưu lượng qua ba relay do tình nguyện viên vận hành, được chọn sao cho không một relay nào biết cả nguồn gốc và đích đến.
Nút thoát Tor
Nút thoát Tor là relay cuối cùng trong một circuit, kết nối với đích đến và do đó trông như nguồn gốc của lưu lượng.
Onion service
Onion service là một dịch vụ chỉ có thể truy cập qua Tor, có địa chỉ được suy ra từ khóa công khai của nó thay vì được đăng ký với bất kỳ cơ quan nào.
SOCKS5
SOCKS5 là một giao thức proxy chuyển tiếp lưu lượng TCP và UDP tùy ý, với xác thực tùy chọn.
Shadowsocks
Shadowsocks là một giao thức proxy mã hóa được thiết kế để khó bị nhận diện bởi phân tích lưu lượng.
Chính sách không lưu nhật ký
Chính sách không lưu nhật ký là một cam kết không lưu giữ hồ sơ về hoạt động của người dùng như siêu dữ liệu kết nối, netflow hoặc truy vấn DNS.