Mạng

BGP là gì?

Còn được gọi là: Border Gateway Protocol
Định nghĩa

BGP is the protocol that autonomous systems use to exchange routing information and decide how traffic crosses the internet. BGP path selection is why two servers the same physical distance apart can have very different latency: the route matters as much as the distance.

Tại sao BGP quan trọng

Việc chọn đường dẫn BGP là lý do tại sao hai máy chủ có khoảng cách vật lý giống nhau lại có độ trễ rất khác nhau: tuyến đường quan trọng không kém khoảng cách.

BGP trong thực tế

Khi bạn chạy máy chủ, BGP là bảng định tuyến mà nhà cung cấp thượng nguồn của bạn quảng bá thay cho bạn. Bạn không cấu hình BGP trên một máy đơn lẻ; bạn sẽ thiết lập phiên peering tại colo hoặc yêu cầu nhà cung cấp cấp phiên. Bạn sẽ xem `ip route` và `traceroute` để biết đường đi của lưu lượng. Nếu thiết lập phiên sai, bạn có thể làm blackhole lưu lượng hoặc rò rỉ route. Hậu quả là downtime và mất kết nối.

Điều mọi người hiểu sai về BGP

Một sai lầm phổ biến là nghĩ BGP là giao thức tăng tốc. Nó không làm route nhanh hơn; nó chọn đường đi dựa trên độ dài AS path, local preference và các thuộc tính khác, không phải độ trễ. Vì vậy, bạn có thể đi qua route chậm hơn chỉ vì nó 'ngắn hơn' về số AS hop. Sửa lại: vai trò của BGP là khả năng tiếp cận và chính sách, không phải hiệu suất.

BGP — các câu hỏi thường gặp

Tại sao độ trễ của tôi lại khác biệt nhiều so với một máy chủ khác ở gần đó?

Khoảng cách không phải là yếu tố chính. BGP chọn tuyến đường dựa trên độ dài đường dẫn AS, mức ưu tiên cục bộ và các quy tắc chính sách khác. Lưu lượng của bạn có thể đi qua một IXP bị nghẽn hoặc đi theo đường dài hơn do các thỏa thuận peering. Hãy kiểm tra `traceroute` để thấy tuyến đường thực tế.

Sự khác biệt giữa BGP và nhà cung cấp IP transit là gì?

IP transit là một dịch vụ trong đó nhà cung cấp vận chuyển lưu lượng của bạn đến phần còn lại của internet. BGP là giao thức được sử dụng để trao đổi thông tin tuyến đường giữa AS của bạn và AS của nhà cung cấp. Bạn cần BGP để thực hiện đa đường kết nối (multihoming) hoặc điều phối lưu lượng.

Thêm từ mạng

ASN
Một ASN xác định một mạng kiểm soát chính sách định tuyến riêng của nó và công bố không gian địa chỉ của mình tới bảng định tuyến toàn cầu thông qua BGP.
IXP
IXP là một cơ sở vật chất dùng chung nơi các mạng kết nối trực tiếp với nhau thay vì trả tiền cho nhà cung cấp trung chuyển để vận chuyển lưu lượng giữa chúng.
Kết nối trực tiếp
Peering là kết nối trực tiếp giữa hai mạng trao đổi lưu lượng với nhau mà không phải trả tiền cho bên thứ ba để vận chuyển.
IP transit
Transit là dịch vụ trả phí trong đó một mạng vận chuyển lưu lượng của mạng khác đến phần còn lại của internet.
Anycast
Anycast công bố cùng một địa chỉ IP từ nhiều vị trí cùng lúc, do đó mỗi người dùng được định tuyến đến phiên bản gần nhất bằng BGP.
IPv6
IPv6 là phiên bản hiện tại của Giao thức Internet, sử dụng địa chỉ 128 bit để thay thế không gian IPv4 32 bit đã cạn kiệt.
DNS ngược
Reverse DNS ánh xạ một địa chỉ IP trở lại tên máy chủ thông qua bản ghi PTR, ngược với tra cứu DNS thông thường.
Cổng 25
Cổng 25 là cổng TCP dùng cho việc gửi thư SMTP giữa các máy chủ.